Bảng xếp hạng 6 Bài soạn Vẻ đẹp của một bài ca dao (Ngữ văn 6 sách Cánh Diều) hay nhất

bai tham khao so 6 807905

Ca dao là thơ ca dân gian Việt Nam được kết hợp giữa lời thơ và âm nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người Việt Nam. Ca dao Việt Nam ra đời từ rất sớm, được truyền miệng dưới dạng những câu hát không theo nhịp điệu nhất định. Ca dao bao quát và phản ánh phạm vi rất rộng của cuộc sống con người bao gồm cả nghi lễ, phong tục tập quán, đời sống gia đình, cộng đồng, những nét đẹp đạo đức lối sống và cả kinh nghiệm sống quý báu. Dưới đây là những Bài soạn Vẻ đẹp của một bài ca dao (Ngữ văn 6 sách Cánh Diều) hay nhất mà Kythu đã sưu tầm và tổng hợp.

Bài tham khảo số 1

1. Chuẩn bị

Câu hỏi SGK trang 76 SGK Ngữ Văn 1: Liên hệ với những hiểu biết của em về các bài ca dao đã học, suy nghĩ để trả lời các câu hỏi sau:

– Ca dao là những sáng tác của ai? Thường bắt nguồn từ đâu? Thể thơ phổ biến của ca dao là thể thơ nào?

– Bài ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát có gì giống và khác các bài ca dao đã học ở Bài 2?

Trả lời:

– Ca dao là sáng tác của nhân dân. Thường bắt nguồn từ cuộc sống sinh hoạt và lao động của người dân. Thể thơ được sử dụng phổ biến nhất trong ca dao là thể thơ lục bát.

– Giống nhau

+ Đều là ca dao

– Khác nhau

+ Thể thơ:

· Bài ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát là thể thơ hỗn hợp.

· Các bài ca dao trong Bài 2 thuộc thể thơ lục bát

+ Nội dung

· Bài ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát nói về vẻ đẹp thiên nhiên và vẻ đẹp của người con gái.

· Các bài ca dao trong Bài 2 nói về tình cảm gia đình.

2. Đọc hiểu

Câu hỏi SGK trang 76 SGK Ngữ Văn 1: Chú ý các từ địa phương: ni, tê

Trả lời

– Hai từ ni, tê là hai từ địa phương thường được sử dụng ở các tỉnh miền Trung.

+ Ni: này

+ Tê: kia

Câu hỏi SGK trang 76 SGK Ngữ Văn 1: Nội dung phần 1 khẳng định điều gì?

Trả lời

– Ở phần (1) tác giả đã khẳng định là cái hay ở đây là cái hay riêng của bài ca dao này, không thấy ở bất kì một bài ca dao nào khác.

Câu hỏi SGK trang 76 SGK Ngữ Văn 1: Phần 2 tập trung làm sáng tỏ ý nào? Từ ” bởi vì” nhằm mục đích gì?

Trả lời

– Trong phần hai tác giả đã tập trung làm sáng tỏ rằng hai câu đầu trong bài ca dao không đơn thuần miêu tả không gian thiên nhiên mà đã có sự xuất hiện của con người ở trong đó mà cụ thể là sự xuất hiện của cô gái. Từ “bởi vì” nhằm mục đích đưa ra những lí lẽ và dẫn chứng để chứng minh cho ý kiến mình đã khẳng định ở phía trước.


Câu hỏi SGK trang 77 SGK Ngữ Văn 1: Phần 3 phân tích yếu tố nào của bài ca dao?

Trả lời:

– Phần (3) phân tích hai câu đầu của bài ca dao

Câu hỏi SGK trang 77 SGK Ngữ Văn 1: Theo tác giả, hai câu cuối có gì khác biệt so với hai câu đầu của bài ca dao?

Trả lời:

– Theo tác giả, nếu như ở hai câu đầu, cô gái phóng tầm mắt nhìn bao quát cả cánh đồng thì hai câu cuối cô gái lại chỉ tập trung ngắm nhìn quan sát một “chẽn lúa đòng đòng” và liên hệ so sánh với bản thân mình rất hồn nhiên.

Câu hỏi SGK trang 77 SGK Ngữ Văn 1: Chú ý các từ “ngọn nắng” và “gốc nắng”

Trả lời:

– “Gốc nắng”: ý nói đến Mặt Trời

– “Ngọn nắng”: ý nói đến những ánh ban mai nhẹ nhàng dịu dàng tỏa ra từ Mặt trời.

Câu hỏi SGK trang 77 SGK Ngữ Văn 1: Câu cuối có thể coi là kết luận được không

Trả lời:

– Câu cuối có thể coi là kết luận vì nó đã khái quát lại nội dung của cả văn bản. Là câu chốt lại tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua bài viết


b. Sau khi đọc

Câu 1 SGK trang 78 SGK Ngữ Văn 1: Nội dung chính của văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao là gì? Nhan đề đã khái quát được nội dung chính của văn bản chưa?

Trả lời:

– Nội dung chính của bài Vẻ đẹp của một bài ca dao là phân tích bài ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát qua góc nhìn của tác giả để làm nổi bật lên vẻ đẹp của bài ca dao đó.

– Theo em, nhan đề đã khái quát và thể hiện được nội dung chính của văn bản.


Câu 2 SGK trang 78 SGK Ngữ Văn 1: Theo tác giả, bài ca dao trên có những vẻ đẹp gì? Vẻ đẹp ấy được nêu khái quát ở phần nào của văn bản? Vẻ đẹp nào được tác giả chú ý phân tích nhiều hơn?

Trả lời:

– Bài ca dao trên có hai vẻ đẹp vẻ đẹp của cánh đồng (vẻ đẹp thiên nhiên) và vẻ đẹp của cô gái ra thăm đồng (vẻ đẹp con người).

– Vẻ đẹp ấy được khái quát ở phần (1) của văn bản.

– Vẻ đẹp của cô gái ra thăm đồng được tác giả chú ý phân tích nhiều hơn


Câu 3 SGK trang 78 SGK Ngữ Văn 1: Để làm rõ vẻ đẹp của bài ca dao, tác giả Hoàng Tiến Tựu đã dựa vào những từ ngữ, hình ảnh nào? Em hãy chỉ ra một số ví dụ cụ thể trong văn bản.

Trả lời:

– Tác giả đã sử dụng một số từ ngữ để miêu tả vẻ đẹp của bài ca dao như:

+ “Cái hay đấy là cái hay riêng của bài ca dao này, không thấy ở bất kì một bài ca dao nào khác”.

+ Hình ảnh ” chẽn lúa đòng đòng đang phất phơ trước gió nhẹ và ” dưới ngọn nắng hồng ban mai” mới đẹp làm sao!

+ Hình ảnh ” ngọn nắng” thật độc đáo

+ “Bài ca dao là một bức tranh tuyệt đẹp”


Câu 4 SGK trang 78 SGK Ngữ Văn 1: Hãy tóm tắt nội dung chính của phần 2,3,4 trong văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao theo mẫu:

Trả lời:

Phần 1 – Nêu ý kiến: Bài ca dao có hai vẻ đẹp

Phần 2 – Hình ảnh cô gái đã xuất hiện trong hai câu ca dao đầu

Phần 3 – Sự mênh mông, rộng lớn của cánh đồng lúa trong hai câu đầu

Phần 4 – Phân tích vẻ đẹp của cô gái ra thăm đồng trong hai câu ca dao cuối


Câu 5 SGK trang 78 SGK Ngữ Văn 1: So sánh những gì em hiểu viết về ca dao ở bài 2, văn bản của tác giả Hoàng Tiến Tự cho em hiểu thêm được những gì về nội dung và hình thức của ca dao? Em thích nhất câu, đoạn nào trong văn bản nghị luận này?

Trả lời:

– Nội dung: Ca dao rất đa dạng về nội dung có thể là phong cảnh thiên nhiên, ca ngợi vẻ đẹp quê hương đất nước, ca ngợi tình yêu đôi lứa chỉ không chỉ đơn thuần là tình cảm gia đình

– Hình thức: Ngoài việc sử dụng phổ biến thể thơ lục bát ca dao cũng rất đa dạng về thể loại có thể song thất lục bát, thể vãn, và thể hỗn hợp (hợp thể) như bài ca dao hôm nay chúng ta được tìm hiểu.

– Em thích nhất đoạn (1) trong văn bản này vì ngay ở đoạn văn đầu tiên tác giả đã khẳng định vẻ đẹp riêng biệt của bài ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát không thể lẫn với bất kì bài ca dao nào khác.

Hình minh hoạ
Hình minh hoạ

Bài tham khảo số 2

1. Chuẩn bị

Nghị luận văn học là văn bản nghị luận bàn về các vấn đề văn học.

– Khi đọc văn bản nghị luận:

+ Văn bản viết về vẻ đẹp của một bài ca dao: “Đứng bên ni đồng… nắng hồng ban mai”.

+ Ở văn bản này, người viết định thuyết phục cho người đọc thấy được vẻ đẹp riêng của bài ca dao này mà không thấy ở bất kì một bài ca dao nào khác.

+ Để thuyết phục, người viết đã nêu lên các lĩ lẽ và bằng chứng cụ thể:

Ÿ Hai vẻ đẹp chính của bài ca dao: cánh đồng và cô gái.

Ÿ Phân tích hai câu đầu;

Ÿ Phân tích hai câu cuối.

– Đọc trước văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao; tìm hiểu thêm thông tin về tác giả Hoàng Tiến Tựu.

+ Hoàng Tiến Tựu (1933 – 1998), quê ở Thanh Hóa. Ông từng công tác tại Khoa Văn, Trường Đại học Sư phạm Vinh (nay là Trường Đại học Vinh) và là chủ nhiệm Khoa Văn Đại học Sư phạm Vinh từ 1969 đến 1987.

+ Tác giả là chuyên gia hàng đầu của chuyên ngành Văn học dân gian với nhiều công trình nổi tiếng trong nước:

Ÿ Văn học học dân gian Việt Nam

Ÿ Mấy vấn đề về phương pháp nghiên cứu và giảng dạy văn học dân gian

Ÿ Bình giảng truyện dân gian

Ÿ Bình giảng ca dao…

– Liên hệ với những hiểu biết của em về các bài ca dao đã học, suy nghĩ để trả lời:

+ Ca dao là những sáng tác của tập thể nhân dân lao động, thường bắt nguồn từ cuộc sống sinh hoạt hằng ngày, những buổi lao động, những kinh nghiệm được đúc kết,… Thể thơ phổ biến của ca dao:

Ÿ Lục bát

Ÿ Song thất lục bát

Ÿ Thể vãn

Ÿ Thể hỗn hợp

+ So sánh bài ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát và các bài ca dao đã học ở Bài 2:

Ÿ Giống: Đều là ca dao nói về con người.

Ÿ Khác: Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng , mênh mông bát ngát là thể hỗn hợp, nói về vẻ đẹp của cánh đồng, cô gái thăm đồng; các bài ca dao đã học ở Bài 2 là thể lục bát, nói về tình cảm con người.


2. Đọc hiểu

a. Trong khi đọc

Câu hỏi trang 76 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Chú ý các từ địa phương ni, tê.

Trả lời:

Các từ địa phương:

– Ni: này

– Tê: kia


Câu hỏi trang 76 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Nội dung phần 1 khẳng định điều gì?

Trả lời:

Nội dung phần 1 khẳng định rằng vè đẹp riêng của bài ca dao là miêu tả rất hay vẻ đẹp của cánh đồng và của cô gái thăm đồng.


Câu hỏi trang 76 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Phần 2 tập trung làm sáng tỏ ý nào? Từ “bởi vì” nhằm mục đích gì?

Trả lời:

– Phần 2 tập trung làm sáng tỏ sự thực bài ca dao không hoàn toàn chia hai phần rõ ràng.

– Từ “bởi vì” nhằm mục đích giải thích lí do trên.


Câu hỏi trang 77 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Phần 3 phân tích yếu tố nào của bài ca dao?

Trả lời:

Phần 3 phân tích hai câu đầu của bài ca dao.


Câu hỏi trang 77 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Theo tác giả, hai câu cuối có gì khác biệt so với hai câu đầu của bài ca dao?

Trả lời:

Theo tác giả, hai câu cuối khác biệt so với hai câu đầu của bài ca dao ở chỗ cô gái tập trung ngắm nhìn, quan sát và đặc tả chẽn lúa.


Câu hỏi trang 77 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Chú ý các từ “ngọn nắng” và “gốc nắng”.

Trả lời:

– Ngọn nắng: Những tia nắng ban mai.

– Gốc nắng: Mặt Trời nơi phát ra ánh nắng.


Câu hỏi trang 77 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Câu cuối có thể coi là kết luận không?

Trả lời:

Có thể coi câu cuối là kết luận toàn bài.


b. Sau khi đọc

Câu 1 trang 78 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Nội dung chính của văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao là gì? Nhan đề đã khái quát được nội dung chính của văn bản chưa?

Trả lời:

– Nội dung chính của văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao là phân tích bài ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát để thấy được vẻ đẹp.

– Nhan đề đã khái quát được nội dung chính của văn bản.


Câu 2 trang 78 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Theo tác giả, bài ca dao trên có những vẻ đẹp gì? Vẻ đẹp ấy được nêu khái quát ở phần nào của văn bản? Vẻ đẹp nào được tác giả chủ ý phân tích nhiều hơn?

Trả lời:

– Theo tác giả, bài ca dao trên có hai vẻ đẹp: vẻ đẹp của cách đồng và vẻ đẹp của cô gái thăm đồng.

– Vẻ đẹp ấy được nêu khái quát ở phần 1 của văn bản.

– Vẻ đẹp của cô gái thăm đồng được tác giả chủ ý phân tích nhiều hơn.


Câu 3 trang 78 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Để làm rõ vẻ đẹp của bài ca dao, tác giả Hoàng Tiến Tựu đã dựa vào những từ ngữ, hình ảnh nào? Em hãy chỉ ra một số ví dụ cụ thể trong văn bản.

Trả lời:

Để làm rõ vẻ đẹp của bài ca dao, tác giả Hoàng Tiến Tựu đã dựa vào những từ ngữ, hình ảnh:

– mênh mông bát ngát, bát ngát mênh mông

– bên ni, bên tê

– chẽn lúa đòng đòng, dưới ngon nắng hồng ban mai.


Câu 4 trang 78 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Hãy tóm tắt nội dung chính của phần 2, 3, 4 trong văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao theo mẫu sau:

Phần 1 – Nêu ý kiến: Bài ca dao có hai vẻ đẹp

Phần 2 – …

Phần 3 – …

Phần 4 – …

Trả lời:

Tóm tắt nội dung chính của phần 2, 3, 4 trong văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao:

Phần 1 – Nêu ý kiến: Bài ca dao có hai vẻ đẹp

Phần 2 – Làm sáng tỏ sự thực bài ca dao không hoàn toàn chia hai phần rõ ràng.

Phần 3 – Phân tích hai câu đầu

Phần 4 – Phân tích hai câu cuối


Câu 5 trang 78 SGK Ngữ văn 6 tập 1: So với những gì em biết về ca dao ở Bài 2, văn bản của tác giả Hoàng Tiến Tựu cho em thêm hiểu biết được những gì về nội dung và hình thức của ca dao? Em thích câu, đoạn nào trong văn bản nghị luận này?

Trả lời:

– So với những gì em biết về ca dao ở Bài 2, văn bản của tác giả Hoàng Tiến Tựu cho em thêm hiểu biết về nội dung và hình thức của ca dao:

+ Nội dung: Ca dao là những bài thơ trữ tình được nhân dân sáng tác diễn tả tâm hồn trong sáng, tình cảm chân thành thiết tha.

+ Hình thức: Sử dụng nhiều biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ,…) và đa dạng các thể thơ (lục bát, vãn, hỗn hợp,…)

– Em thích đoạn 1 trong văn bản nghị luận này vì đoạn văn đã khái quát cho em biết vẻ đẹp riêng biệt ở bài ca dao này so với những bài ca dao khác.

Hình minh hoạ
Hình minh hoạ

Bài tham khảo số 3

1. Chuẩn bị – Soạn bài Vẻ đẹp của một bài ca dao (Cánh Diều)

– Xem lại mục Chuẩn bị ở bài Nguyên Hồng- nhà văn của những người cùng khổ để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này.

– Đọc trước văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao, tìm hiểu thêm thông tin về tác giả Hoàng Tiến Tựu.

– Liên hệ với những hiểu biết của em về các bài ca dao đã học, suy nghĩ để trả lời các câu hỏi sau:

+ Ca dao là những sáng tác của ai? Thường bắt nguồn từ đâu? Thể thơ phổ biến của ca dao là thể thơ nào?

+ Bài ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát có gì giống và khác các bài ca dao đã học ở Bài 2?


Gợi ý trả lời câu hỏi trang 76 SGK Ngữ Văn 6 tập 1 Cánh Diều

– Tác giả Nguyễn Tiến Tựu (1933-1998) quê ở tỉnh Thanh Hóa. Ông là nhà nghiên cứu hàng đầu về chuyên ngành Văn học dân gian.

– Ca dao là thơ ca dân gian Việt Nam được truyền miệng dưới dạng những câu hát không theo một điệu nhất định, thường phổ biến theo thể thơ lục bát cho dễ nhớ, dễ thuộc.

– Thể thơ: Ca dao sử dụng nhiều thể thơ khác nhau, thể lục bát rất phổ biến trong ca dao; thể song thất lục bát được sử dụng không nhiều; thể vãn thường gồm một câu có bốn hoặc năm chữ, rất đắc dụng trong đồng dao. Ngoài ra ca dao cũng sử dụng hợp thể là thể thơ gồm từ bốn, năm chữ thường kết hợp với lục bát biến thể.

Bà ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát khác các bài ca dao đã học ở Bài 2: Bài ca dao ở đây viết theo thể thơ hỗn hợp còn bài thơ ở bài 2 viết theo thể thơ lục bát


2. Đọc hiểu – Soạn bài Vẻ đẹp của một bài ca dao (Cánh Diều)

*Câu hỏi giữa bài

Câu 1 trang 76 SGK Ngữ Văn 6 tập 1 Cánh Diều.

Câu hỏi: Chú ý các từ địa phương: ni, tê

Gợi ý trả lời:

– Ni: này (tiếng địa phương)

– Tê: Kia (tiếng địa phương)

Câu 2 trang 76 SGK Ngữ Văn 6 tập 1 Cánh Diều.

Câu hỏi: Nội dung phần 1 khẳng định điều gì?

Gợi ý trả lời:

– Nêu ra và khẳng định cái đẹp, cái hay của bài ca dao:

+ Hai cái đẹp: cánh đồng và cô gái thăm đồng. → Đều được miêu tả rất hay.

+ Cái hay: cái hay riêng, không thấy ở bất kì bài ca dao khác.

➩ Khẳng định bài ca dao đẹp, hay riêng biệt.


Câu 3 trang 76 SGK Ngữ Văn 6 tập 1 Cánh Diều.

Câu hỏi: Phần 2 tập trung làm sáng tỏ ý nào? Từ “bởi vì” nhằm mục đích gì?

Gợi ý trả lời: Phần 2 tập trung sáng tỏ ý không phải bài ca dao chia thành hai phần. Từ “bởi vì” nhằm mục đích lí giải tại sao bài ca dao không hoàn toàn chia làm hai phần


Câu 4 trang 77 SGK Ngữ Văn 6 tập 1 Cánh Diều.

Câu hỏi: Phần 3 phân tích yếu tố nào của bài ca dao?

Gợi ý trả lời: Phần 3 phân tích hai câu thơ đầu của bài ca dao, nét đẹp của cánh đồng quê.

– Cả 2 câu đều không có chủ ngữ.

→ Người nghe đồng cảm, như cùng cô gái đi thăm đồng, cùng vị trí đứng và ngắm nhìn.

– Cảm giác về sự mênh mông, bát ngát cũng lan truyền sang người đọc một cách tự nhiên.

→ Cảm giác như chính bản thân cảm nhận và nói lên.

➩ Tác dụng: giúp người nghe có cái nhìn khái quát cảnh vật.

– Nghệ thuật:

+ Điệp từ, điệp cấu trúc “đứng bên ni đồng”, “đứng bên tê đồng”, “ngó”, “bát ngát”, “mênh mông”.

+ Đảo ngữ.


Câu 5 trang 77 SGK Ngữ Văn 6 tập 1 Cánh Diều.

Câu hỏi: Theo tác giả, hai câu cuối có gì khác biệt so với hai câu đầu của bài ca dao?

Gợi ý trả lời:

Theo tác giả, hai câu thơ cuối khác với hai câu đầu ở chỗ:

+ Hai câu đầu nội dung miêu tả bao quát vẻ đẹp của toàn bộ cánh đồng lúa quê hương thì ở hai câu thơ cuối miêu tả vẻ đẹp riêng vẻ đẹp của một “chẽn lúa đồng đòng”


Câu 6 trang 77 SGK Ngữ Văn 6 tập 1 Cánh Diều.

– Chú ý các từng ” ngọn nắng” và ” gốc nắng”


Câu 7 trang 77 SGK Ngữ Văn 6 tập 1 Cánh Diều.

Câu hỏi: Câu cuối có thể coi là kết luận không?

Gợi ý trả lời: Câu cuối có thể coi là câu khẳng định vì: Câu cuối khẳng định lại “Bài ca dao quả là bức tranh tuyệt đẹp và giàu ý tưởng”

Trả lời câu hỏi trang 78 SGK Ngữ Văn 6 tập 1 Cánh Diều

Câu 1. Nội dung chính của văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao là gì? Nhan đề đã khái quát được nội dung chính của văn bản chưa?

Gợi ý trả lời: Nội dung chính của văn bản là phân tích vẻ đẹp và bố cục của một bài ca dao. Nhan đề đã khái quát được nội dung chính của văn bản

Câu 2. Theo tác giả, bài ca dao trên có những vẻ đẹp gì? Vẻ đẹp ấy được nêu khái quát ở phần nào của văn bản? Vẻ đẹp nào được tác giả chú ý phân tích nhiều hơn?

Gợi ý trả lời:

– Theo tác giả, bài ca dao có 2 vẻ đẹp: vẻ đẹp của cánh đồng và vẻ đẹp của cô gái ngắm cánh đồng.

– Vẻ đẹp ấy được nêu khái quát ở phần 1 của văn bản.

– Vẻ đẹp của chẽn lúa trên cánh đồng được tác giả chú ý phân tích hơn.

Câu 3. Để làm rõ vẻ đẹp của bài ca dao, tác giả Hoàng Tiến Tựu đã dựa vào những từ ngữ, hình ảnh nào? Em hãy chỉ ra một số ví dụ cụ thể trong văn bản.

Gợi ý trả lời:

– Để làm rõ vẻ đẹp bài ca dao tác giả đã dựa vào những từ ngữ, hình ảnh: chẽn lúa, nắng hồng ban mai.

– Một số ví dụ:

+ Hình ảnh “chẽn lúa đòng đòng” đang phất phơ trước gió nhẹ và “dưới ngọn nắng hồng ban mai” mới đẹp làm sao!

Câu 4. Hãy tóm tắt nội dung chính của phần 2,3,4 trong văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao theo mẫu sau:

Gợi ý trả lời:

Phần 1
Nêu ý kiến: bài ca dao có hai vẻ đẹp
Phần 2
Bố cục của bài ca dao
Phần 3
Phân tích 2 câu thơ đầu của bài ca dao
Phần 4
Phân tích 2 câu thơ cuối của bài ca dao

Câu 5. So sánh những gì em hiểu biết về ca dao ở bài 2, văn bản của tác giả Hoàng Tiến Tựu cho em hiểu thêm được những gì về nội dung và hình thức của ca dao? Em thích nhất câu, đoạn nào trong văn bản nghị luận này?

Gợi ý trả lời:

– Nội dung: Ca dao, dân ca là những bài thơ dân gian do nhân dân lao động sáng tác và thuộc thể loại trữ tình đã diễn tả một cách sinh động và sâu sắc đời sống tâm hồn, tình cảm, tư tưởng của người lao động.

– Hình thức:

+ Thể thơ: được dựng trong các loại văn vần dân gian khác (như tục ngữ, câu đố, vè …). Có thể chia các thể thơ trong ca dao thành bốn loại chính là:

+ Các thể vãn

Thể lục bát
Thể song thất và song thất lục bát
Thể hỗn hợp (hợp thể)
– Em thích nhất câu: ” Thân em như chẽn lúa đòng đòng”

Hình minh hoạ
Hình minh hoạ

Bài tham khảo số 4

1. Chuẩn bị

– Văn bản viết về vấn đề: Vẻ đẹp của một bài ca dao.

– Tác giả Hoàng Tiến Tựu sinh năm 1933, mất năm 1998. Quê ở Thanh Hóa. Ông là một nhà nghiên cứu văn học hàng đầu về chuyên ngành văn học dân gian.

– Ca dao là những sáng tác của nhân dân. Thường bắt nguồn từ trong cuộc sống lao động, sinh hoạt. Thể thơ phổ biến là lục bát.

– Bài ca dao “Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát” được viết theo thơ hỗn hợp.

2. Đọc hiểu

a. Đánh giá bài ca dao.

– Vào bài trực tiếp: trích dẫn bài ca dao.

– Nêu ra cái đẹp, cái hay của bài ca dao:

Hai cái đẹp: cánh đồng và cô gái thăm đồng
Cái hay: cái hay riêng, không thấy ở bất kì bài ca dao khác.

b. Bố cục bài ca dao

– Ý kiến của nhiều người: có thể chia 2 phần (2 câu đầu – 2 câu cuối, hình ảnh cánh đồng – hình ảnh cô gái thăm đồng)

– Ý kiến tác giả: Không hoàn toàn như vậy.

Ngay 2 câu đầu, cô gái thăm đồng đã xuất.
Cô gái hiện lên năng động, tích cực: đứng bên ni đồng rồi lại đứng bên tê đồng, ngắm nhìn cảnh vật từ nhiều phía như muốn thâu tóm, cảm nhận cả cánh đồng bát ngát.

c. Phân tích hai câu đầu bài ca dao

– Cả 2 câu đều không có chủ ngữ khiến người nghe, người đọc đồng cảm với cô gái.

– Cảm giác về sự mênh mông, bát ngát cũng lan truyền sang người đọc một cách tự nhiên.

=> Cảm giác như chính bản thân cảm nhận và nói lên.

d. Phân tích hai câu cuối bài ca dao

– Tập trung ngắm nhìn, quan sát, đặc tả “chẽn lúa đòng đòng” đang phất phơ dưới “ngọn nắng hồng ban mai”.

– Hình ảnh “chẽn lúa đòng đòng” tượng trưng cho cô gái đến tuổi dậy thì căng đầy sức sống.

– Cuối cùng khẳng định lại “Bài ca dao quả là bức tranh tuyệt đẹp và giàu ý tưởng”.

* Trả lời câu hỏi trong SGK:

– Nội dung phần (1) khẳng định bài ca dao có 2 cái đẹp.

– Phần (2) tập trung làm sáng tỏ: không phải bài ca dao nào cũng chia làm 2 phần. Việc dùng từ “bởi vì” dùng để đưa đến phần lí giải nguyên nhân.

– Phần (3) phân tích 2 câu thơ đầu của bài ca dao.

– Hai câu đầu miêu tả bao quát toàn bộ cánh đồng, còn hai cuối miêu tả riêng một “chẽn lúa đòng đòng”.

– Câu cuối có thể coi là kết luận.


3. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Nội dung chính của văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao là gì? Nhan đề đã khái quát được nội dung chính của văn bản chưa?

– Nội dung chính: vẻ đẹp của bài ca dao “Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng…”.

– Nhan đề đã khái quát được nội dung chính của văn bản.


Câu 2. Theo tác giả, bài ca dao trên có những vẻ đẹp gì? Vẻ đẹp ấy được nêu khái quát ở phần nào của văn bản? Vẻ đẹp nào được tác giả chú ý phân tích nhiều hơn?

– Theo tác giả, bài ca dao trên có vẻ đẹp: vẻ đẹp của cánh đồng và vẻ đẹp của cô gái thăm đồng.

– Vẻ đẹp được tác giả chú ý phân tích nhiều hơn: vẻ đẹp của cánh đồng.


Câu 3. Để làm rõ vẻ đẹp của bài ca dao, tác giả Hoàng Tiến Tựu đã dựa vào những từ ngữ, hình ảnh nào? Em hãy chỉ ra một số ví dụ cụ thể trong văn bản.

– Từ ngữ, hình ảnh bộc lộ cảm xúc.

– Ví dụ:

Cả hai cái đẹp đều được miêu tả rất hay.
Hình ảnh “chẽn lúa đòng đòng đang phất phơ trước gió nhẹ và ” dưới ngọn nắng hồng ban mai” mới đẹp làm sao!
Hình ảnh “ngọn nắng” thật độc đáo!

Câu 4. Hãy tóm tắt nội dung chính của phần 2, 3, 4 trong văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao theo mẫu sau:

Phần 1

Nêu ý kiến: Bài ca dao có hai vẻ đẹp

Phần 2

Bố cục của bài ca dao

Phần 3

Phân tích 2 câu thơ đầu của bài ca dao

Phần 4

Phân tích 2 câu thơ cuối của bài ca dao


Câu 5. So sánh những gì em hiểu viết về ca dao ở bài 2, văn bản của tác giả Hoàng Tiến Tự cho em hiểu thêm được những gì về nội dung và hình thức của ca dao? Em thích nhất câu, đoạn nào trong văn bản nghị luận này?

– Nội dung: Ca dao còn nói về vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước.

– Nghệ thuật: thể thơ hỗn hợp

– Câu, đoạn thích nhất: Hình ảnh “chẽn lúa đòng đòng”… Mặt Trời vậy.

Hình minh hoạ
Hình minh hoạ

Bài tham khảo số 5

Phần I

CHUẨN BỊ

Trả lời câu 1 (trang 76 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Chú ý phần chú thích (**) và tìm hiểu thêm thông tin trên internet, sách vở để trả lời.

Lời giải chi tiết:

– Hoàng Tiến Tựu (1933 – 1998) quê ở Thanh Hóa.

– Ông là nhà giảng viên trường Đại học Vinh, đồng thời là nhà phê bình văn học dân gian.


Trả lời câu 2 (trang 76 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Em tìm hiểu trong sách vở, internet để trả lời câu hỏi này.

Lời giải chi tiết:

– Ca dao, dân ca là những bài thơ dân gian do nhân dân lao động sáng tác và thuộc thể loại trữ tình đã diễn tả một cách sinh động và sâu sắc đời sống tâm hồn, tình cảm, tư tưởng của người lao động.

– Có thể chia các thể thơ trong ca dao thành bốn loại chính là:

+ Thể lục bát

+ Thể song thất và song thất lục bát

+ Thể hỗn hợp (hợp thể)


Trả lời câu 3 (trang 76 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Nêu thái độ, cảm xúc và cảm nhận của riêng em.

Lời giải chi tiết:

– So sánh bài ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát và bài ca dao đã học ở Bài 2:

+ Giống nhau: thuộc văn học dân gian, viết về những điều bình dị, gần gũi của cuộc sống dân dã.

+ Khác nhau: Bài ca dao ở đây viết theo thể thơ hồn hợp còn bài thơ ở bài 2 viết theo thể thơ lục bát


Phần II

ĐỌC HIỂU

Câu hỏi giữa bài

Trả lời câu 1 (trang 76 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Chú ý tìm hiểu các từ ngữ địa phương và tham khảo chú thích (1) và (2).

Lời giải chi tiết:

– Từ “ni”: này.

– Từ “tê”: kia.


Trả lời câu 2 (trang 76 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn văn (1) để trả lời.

Lời giải chi tiết:

Nội dung của phần 1 khẳng định cái đẹp của bài ca dao.


Trả lời câu 3 (trang 76 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Đọc đoạn (2) để trả lời.

Lời giải chi tiết:

Phần 2 tập trung sáng tỏ ý không phải bài ca dao chia thành hai phần. Từ “bởi vì” nhằm mục đích lí giải tại sao bài ca dao không hoàn toàn chia làm hai phần.


Trả lời câu 4 (trang 77 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn (3)

Lời giải chi tiết:

Phần 3 phân tích hai câu thơ đầu của bài ca dao, nét đẹp của cánh đồng quê


Trả lời câu 5 (trang 77 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn (4) và trả lời.

Lời giải chi tiết:

Theo tác giả, hai câu thơ cuối khác với hai câu đầu ở chỗ:

+ Hai câu đầu nội dung miêu tả bao quát vẻ đẹp của toàn bộ cánh đồng lúa quê hương.

+ Hai câu thơ cuối miêu tả vẻ đẹp riêng, vẻ đẹp cụ thể của một “chẽn lúa đòng đòng”.


Trả lời câu 6 (trang 77 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Chú ý đọc kĩ đoạn phân tích có hình ảnh này.

Lời giải chi tiết:

Đây là những hình ảnh liên tưởng đẹp, giúp bài văn của tác giả trở nên sinh động và đặc sắc hơn.


Trả lời câu 7 (trang 77 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Chú ý nội dung câu cuối.

Lời giải chi tiết:

Câu cuối có thể có là câu kết luận. Vì câu này bao quát lại ý của toàn bài.


CH cuối bài

Trả lời câu 1 (trang 78 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Đọc văn bản và rút ra nội dung chính.

Lời giải chi tiết:

– Nội dung chính của văn bản vẻ đẹp của một bài ca dao: phân tích bài ca dao để thể hiện rõ nét đẹp trong đó.

– Nhan đề đã khái quát được nội dung chính của văn bản.


Trả lời câu 2 (trang 78 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Đọc lại toàn văn bản và chú ý các câu văn thể hiện vẻ đẹp của ca dao.

Lời giải chi tiết:

Theo tác giả, bài ca dao có 2 vẻ đẹp:

– Cái đẹp của cánh đồng và cái đẹp của cô gái thăm đồng.

– Vẻ đẹp ấy được nêu khái quát ở phần 1 của văn bản.

– Hình ảnh những chẽn lúa đòng trên cánh đồng được tác giả phân tích nhiều hơn.


Trả lời câu 3 (trang 78 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Đọc lại văn bản và chú ý những từ ngữ, hình ảnh được thể hiện trong bài.

Lời giải chi tiết:

Tác giả đã sử dụng hình ảnh chân thực kết hợp với từ ngữ giàu giá trị biểu cảm:

+ Hình ảnh “chẽn lúa đòng đòng đang phất phơ trước gió nhẹ” và “dưới ngọn nắng hồng ban mai” mới đẹp làm sao!

+ Hình ảnh “ngọn nắng” thật độc đáo

+ Hình ảnh “gốc nắng” chính là Mặt Trời vậy!


Trả lời câu 4 (trang 78 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Đọc lại các phần và đưa ra nội dung mỗi phần.

Lời giải chi tiết:


Trả lời câu 5 (trang 78 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Nhớ lại bài ca dao đã học ở bài 2 và kết hợp với nội dung bài này để trả lời câu hỏi trên

Lời giải chi tiết:

– Qua văn bản của tác giả Hoàng Tiến Tựu, em hiểu thêm về ca dao:

+ Nội dung: Ca dao, dân ca là những bài thơ dân gian do nhân dân lao động sáng tác và thuộc thể loại trữ tình đã diễn tả một cách sinh động và sâu sắc đời sống tâm hồn, tình cảm, tư tưởng của người lao động.

+ Hình thức:

– Thể thơ: được dựng trong các loại văn vần dân gian khác (như tục ngữ, câu đố, vè …).

– Có thể chia các thể thơ trong ca dao thành bốn loại chính là:

+ Thể lục bát

+ Thể song thất và song thất lục bát

+ Thể hỗn hợp (hợp thể)

– Trong văn bản nghị luận của tác giả Hoàng Tiến Tựu, em thích nhất câu gần cuối của văn bản: “Có người cho rằng đã có “ngọn nắng” thì phải có “gốc nắng” và “gốc nắng” chính là Mặt Trời vậy.”

Hình minh hoạ
Hình minh hoạ

Bài tham khảo số 6

Phần I

CHUẨN BỊ

Trả lời câu 1 (trang 76 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Đọc trước văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao, tìm hiểu thêm thông tin về tác giả Hoàng Tiến Tựu.

Phương pháp giải:

Chú ý phần chú thích (**) và tìm hiểu thêm thông tin trên internet, sách vở để trả lời.

Lời giải chi tiết:

– Hoàng Tiến Tựu (1933 – 1998) quê ở Thanh Hóa.

– Ông là giảng viên trường Đại học Vinh và đồng thời là nhà phê bình văn học dân gian.


Trả lời câu 2 (trang 76 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Ca dao là những sáng tác của ai? Thường bắt nguồn từ đâu? Thể thơ phổ biến của ca dao là thể thơ nào?

Phương pháp giải:

Em tìm hiểu trong sách vở, internet để trả lời câu hỏi này.

Lời giải chi tiết:

– Ca dao, dân ca là những bài thơ dân gian do nhân dân lao động sáng tác và thuộc thể loại trữ tình đã diễn tả một cách sinh động và sâu sắc đời sống tâm hồn, tình cảm, tư tưởng của người lao động.

– Có thể chia các thể thơ trong ca dao thành bốn loại chính là:

+ Thể lục bát

+ Thể song thất và song thất lục bát

+ Thể hỗn hợp (hợp thể)


Trả lời câu 3 (trang 76 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Bài ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát có gì giống và khác các bài ca dao đã học ở Bài 2?

Phương pháp giải:

Nêu thái độ, cảm xúc và cảm nhận của riêng em.

Lời giải chi tiết:

– So sánh bài ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát và bài ca dao đã học ở Bài 2:

+ Giống nhau: hai bài đều thuộc văn học dân gian, viết về những điều bình dị, gần gũi của cuộc sống dân dã.

+ Khác nhau: Bài ca dao ở đây viết theo thể thơ hồn hợp còn bài thơ ở bài 2 viết theo thể thơ lục bát


Phần II

ĐỌC HIỂU

Câu hỏi giữa bài

Trả lời câu 1 (trang 76 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Chú ý các từ địa phương: ni, tê.

Phương pháp giải:

Chú ý tìm hiểu các từ ngữ địa phương và tham khảo chú thích (1) và (2).

Lời giải chi tiết:

– Từ “ni”: này.

– Từ “tê”: kia.


Trả lời câu 2 (trang 76 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Nội dung phần 1 khẳng định điều gì?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn văn (1) để trả lời.

Lời giải chi tiết:

Nội dung của phần 1 khẳng định cái đẹp của bài ca dao.


Trả lời câu 3 (trang 76 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phần 2 tập trung làm sáng tỏ ý nào? Từ “bởi vì” nhằm mục đích gì?

Phương pháp giải:

Đọc đoạn (2) để trả lời.

Lời giải chi tiết:

Phần 2 tập trung sáng tỏ ý không phải bài ca dao chia thành hai phần. Từ “bởi vì” nhằm mục đích lí giải tại sao bài ca dao không hoàn toàn chia làm hai phần.


Trả lời câu 4 (trang 77 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phần 3 phân tích yếu tố nào của bài ca dao?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn (3).

Lời giải chi tiết:

Phần 3 phân tích hai câu thơ đầu của bài ca dao, nét đẹp của cánh đồng quê.


Trả lời câu 5 (trang 77 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Theo tác giả, hai câu cuối có gì khác biệt so với hai câu đầu của bài ca dao?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn (4) và trả lời.

Lời giải chi tiết:

Theo tác giả, hai câu thơ cuối khác với hai câu đầu ở chỗ:

+ Hai câu đầu nội dung miêu tả bao quát vẻ đẹp của toàn bộ cánh đồng lúa quê hương.

+ Hai câu thơ cuối miêu tả vẻ đẹp riêng, vẻ đẹp cụ thể của một “chẽn lúa đòng đòng”.


Trả lời câu 6 (trang 77 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Chú ý các từ “ngọn nắng” và “gốc nắng”

Phương pháp giải:

Chú ý đọc kĩ đoạn phân tích có hình ảnh này.

Lời giải chi tiết:

Đây là những hình ảnh liên tưởng đẹp, giúp bài văn của tác giả trở nên sinh động và đặc sắc hơn.


Trả lời câu 7 (trang 77 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Câu cuối có thể coi là kết luận không?

Phương pháp giải:

Chú ý nội dung câu cuối.

Lời giải chi tiết:

Câu cuối có thể có là câu kết luận. Vì câu này bao quát lại ý của toàn bài.


CH cuối bài

Trả lời câu 1 (trang 78 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Nội dung chính của văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao là gì? Nhan đề đã khái quát được nội dung chính của văn bản chưa?

Phương pháp giải:

Đọc văn bản và rút ra nội dung chính.

Lời giải chi tiết:

– Nội dung chính của văn bản vẻ đẹp của một bài ca dao chính là phân tích bài ca dao để thể hiện rõ nét đẹp trong đó.

– Nhan đề đã khái quát được nội dung chính của văn bản.


Trả lời câu 2 (trang 78 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Theo tác giả, bài ca dao trên có những vẻ đẹp gì? Vẻ đẹp ấy được nêu khái quát ở phần nào của văn bản? Vẻ đẹp nào được tác giả chú ý phân tích nhiều hơn?

Phương pháp giải:

Đọc lại toàn văn bản và chú ý các câu văn thể hiện vẻ đẹp của ca dao.

Lời giải chi tiết:

Theo tác giả, bài ca dao có 2 vẻ đẹp:

– Nét đẹp của bài ca dao là ở cái đẹp của cánh đồng và cái đẹp của cô gái thăm đồng.

– Vẻ đẹp ấy được nêu khái quát ở phần 1 của văn bản.

– Hình ảnh những chẽn lúa đòng trên cánh đồng được tác giả phân tích nhiều hơn hình ảnh của cô gái thăm đồng.


Trả lời câu 3 (trang 78 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Để làm rõ vẻ đẹp của bài ca dao, tác giả Hoàng Tiến Tựu đã dựa vào những từ ngữ, hình ảnh nào? Em hãy chỉ ra một số ví dụ cụ thể trong văn bản.

Phương pháp giải:

Đọc lại văn bản và chú ý những từ ngữ, hình ảnh được thể hiện trong bài.

Lời giải chi tiết:

Tác giả đã sử dụng hình ảnh chân thực kết hợp với từ ngữ giàu giá trị biểu cảm:

+ Hình ảnh “chẽn lúa đòng đòng đang phất phơ trước gió nhẹ và “dưới ngọn nắng hồng ban mai” mới đẹp làm sao!

+ Hình ảnh “ngọn nắng” thật độc đáo

+ Hình ảnh “gốc nắng” chính là Mặt Trời vậy!


Trả lời câu 4 (trang 78 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Hãy tóm tắt nội dung chính của phần 2,3,4 trong văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao theo mẫu sau:

Phần 1

Nêu ý kiến: bài ca dao

Phần 2

Phần 3

Phần 4

Phương pháp giải:

Đọc lại các phần và đưa ra nội dung mỗi phần.

Lời giải chi tiết:

Phần 1

Nêu ý kiến: bài ca dao

Phần 2

Bố cục bài ca dao

Phần 3

Phân tích 2 câu thơ đầu của bài ca dao

Phần 4

Phân tích 2 câu thơ cuối của bài ca dao


Trả lời câu 5 (trang 78 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

So sánh những gì em hiểu viết về ca dao ở bài 2, văn bản của tác giả Hoàng Tiến Tựu cho em hiểu thêm được những gì về nội dung và hình thức của ca dao? Em thích nhất câu, đoạn nào trong văn bàn nghị luận này?

Phương pháp giải:

Nhớ lại bài ca dao đã học ở bài 2 và kết hợp với nội dung bài này để trả lời câu hỏi trên.

Lời giải chi tiết:

– Qua văn bản của tác giả Hoàng Tiến Tựu, em hiểu thêm về ca dao:

* Nội dung: Ca dao, dân ca là những bài thơ dân gian do nhân dân lao động sáng tác và thuộc thể loại trữ tình đã diễn tả một cách sinh động và sâu sắc đời sống tâm hồn, tình cảm, tư tưởng của người lao động.

* Hình thức:

– Thể thơ: được dựng trong các loại văn vần dân gian khác (như tục ngữ, câu đố, vè …). Có thể chia các thể thơ trong ca dao thành bốn loại chính là:

+ Thể lục bát

+ Thể song thất và song thất lục bát

+ Thể hỗn hợp (hợp thể)

– Trong văn bản nghị luận của tác giả Hoàng Tiến Tựu, em thích nhất câu gần cuối của văn bản: “Có người cho rằng đã có “ngọn nắng” thì phải có “gốc nắng” và “gốc nắng” chính là Mặt Trời vậy.”

Hình minh hoạ
Hình minh hoạ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.